Độ tan
Nguồn nêu độ tan tăng sau thủy phân; đo độ phân tán và hòa tan trong công thức.

Peptide từ trứng qua xử lý enzyme để phát triển công thức thực phẩm.
Nhà cung cấp mô tả độ tan, ổn định nhiệt tăng và tạo gel giảm khi chuyển protein lòng trắng thành peptide. Kiểm tra các đặc tính trong quy trình và công thức cuối.
Nguồn trứng · Bột · Dữ liệu theo lô
PEPTIDE LÒNG TRẮNG TRỨNGNhà cung cấp nêu nguyên liệu protein lòng trắng và phương pháp thủy phân enzyme.
So với protein nguyên vẹn, nguồn nêu tăng độ tan, ổn định nhiệt và giảm tạo gel. Xác nhận chức năng, vị, màu và kiểm soát dị ứng theo lô.
Ứng dụng tùy công thức, nhiệt, pH và thị trường. Trứng là dị nguyên chính ở nhiều nơi; xác nhận kiểm soát, nội dung nhãn và hồ sơ tiếp xúc chéo.
Thử nghiệm quy mô nhỏ giúp xác định chức năng được nêu có phù hợp ứng dụng, trình tự xử lý hay không.
Nguồn nêu độ tan tăng sau thủy phân; đo độ phân tán và hòa tan trong công thức.
Thẩm định ổn định và kết cấu theo thời gian, nhiệt độ dự kiến.
Yêu cầu công bố dị ứng và kiểm soát tiếp xúc chéo khi sản xuất nguyên liệu trứng.
Số liệu từ hình nguồn. Một nhãn nguyên tố vi lượng bị lặp hoặc không rõ; xác nhận tên chất phân tích trong quy cách hiện hành.
Dòng thứ ba có vẻ lặp lại “chì”. Xác nhận chất phân tích và phương pháp trước khi công bố quy cách chính thức.
Yêu cầu quy cách hiện hành, COA, công bố dị ứng, kết quả vi sinh và hồ sơ thị trường đích.
Cho biết mục đích, điều kiện xử lý và hồ sơ dị ứng cần thiết.