Protein và peptide
Giá trị tối thiểu trên chất khô; xác nhận phương pháp phân tích và cơ sở tính.

Peptide từ bào ngư tươi, với chỉ tiêu thành phần và chất lượng do nhà cung cấp nêu.
Nhà cung cấp mô tả quá trình tạo peptide nhỏ và nêu glycogen, taurine, selen tự nhiên. Đối chiếu thành phần và kết quả phân tích với quy cách lô hiện tại.
Nguồn biển · Bột · Dữ liệu cấp theo yêu cầu
PEPTIDE BÀO NGƯTài liệu xác định nguyên liệu là bào ngư và mô tả quá trình chuyển protein lớn thành peptide nhỏ.
Tài liệu nêu glycogen, taurine, selen tự nhiên nhưng không định lượng taurine và selen. Yêu cầu kết quả hiện hành trước khi công bố thành phần hoặc ghi nhãn.
Nhà cung cấp nêu thực phẩm chức năng và dinh dưỡng đặc biệt. Kiểm tra nhóm thực phẩm, thành phần được phép, nhãn và yêu cầu thị trường; không hàm ý phòng hoặc chữa bệnh.
Nguồn mô tả bột có màu đặc trưng. Xác nhận cảm quan, loài và cấp sản phẩm bằng mẫu cùng hồ sơ kỹ thuật.
Giá trị tối thiểu trên chất khô; xác nhận phương pháp phân tích và cơ sở tính.
Có chỉ tiêu glycogen tối thiểu; yêu cầu kết quả và phương pháp của lô hiện tại.
Tài liệu nhắc taurine và selen nhưng bảng không bảo đảm hàm lượng.
Số liệu chép từ hình do nhà cung cấp cung cấp. Yêu cầu quy cách hiện hành và COA lô trước khi mua hoặc dùng.
Xác nhận phương pháp, đơn vị, loài cụ thể và kết quả lô với nhà cung cấp.
Yêu cầu định danh, quy cách hiện hành, COA lô, kết quả vi sinh và tạp nhiễm, thông tin dị ứng và hồ sơ thị trường đích.
Cho biết sản phẩm mục tiêu, thị trường đích và dữ liệu kỹ thuật cần xem.